Rối loạn lưỡng cực
Bipolar disorder
Below is a Vietnamese translation of our information resource on bipolar disorder. You can also view our other Vietnamese translations.
Tờ thông tin này dành cho bất kỳ ai muốn tìm hiểu thêm về chứng rối loạn lưỡng cực (còn được gọi là rối loạn cảm xúc lưỡng cực). Tờ thông tin này đặc biệt dành cho những người đang sống chung với rối loạn lưỡng cực, cũng như bạn bè và người thân của họ.
Nội dung bao gồm:
- Các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn lưỡng cực.
- Những khó khăn thường gặp.
- Một số cách ứng phó.
- Các phương pháp điều trị dựa trên bằng chứng khoa học.
Rối loạn lưỡng cực là gì?
Trước đây, rối loạn này được gọi là “bệnh hưng - trầm cảm”. Đúng như tên gọi, người mắc sẽ trải qua những dao động cảm xúc rất mạnh, kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng - vượt xa những thay đổi tâm trạng bình thường mà ai cũng có thể trải qua. Các trạng thái cảm xúc chính gồm:1
- Buồn bã hoặc “chán nản”: cảm thấy cực kỳ buồn bã, chán nản và thậm chí tuyệt vọng.
- Hưng cảm: cảm thấy vui sướng tột độ, tràn đầy năng lượng, năng động quá mức. Bạn có thể nảy ra những ý tưởng hoành tráng, sinh ra ảo tưởng về bản thân hoặc năng lực của mình.
- Hưng cảm nhẹ: Tâm trạng lên cao, nhưng không đến mức cực đoan như hưng cảm thực sự
Hỗn hợp: có sự kết hợp giữa hưng cảm và trầm cảm. Ví dụ, vừa cảm thấy rất chán nản, nhưng cũng vừa thấy bồn chồn và kích động quá mức như lúc hưng cảm.
Các trạng thái tâm trạng này sẽ được mô tả chi tiết bên dưới.
Rối loạn lưỡng cực phổ biến đến mức nào?
Cứ khoảng 50 người trưởng thành thì có 1 người mắc rối loạn lưỡng cực vào một thời điểm nào đó trong đời. Bệnh thường khởi phát từ 15-25 tuổi, và hiếm khi bắt đầu sau 50 tuổi1
Có các loại rối loạn lưỡng cực nào?
Các thể của rối loạn lưỡng cực2:
Rối loạn lưỡng cực I
- Có ít nhất một giai đoạn hưng cảm rõ rệt, kéo dài trên một tuần (thường lâu hơn).
- Có thể chỉ có các giai đoạn hưng cảm, nhưng đa số người bệnh cũng trải qua các đợt trầm cảm nặng.
- Nếu không được điều trị, một giai đoạn hưng cảm thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng.
- Các đợt trầm cảm sẽ kéo dài lâu hơn - từ 6 đến 12 tháng nếu không được điều trị.
Rối loạn lưỡng cực II
- Có nhiều hơn một đợt trầm cảm nặng, nhưng chỉ xuất hiện các giai đoạn hưng cảm nhẹ (hypomania).
Rối loạn lưỡng cực chu kỳ nhanh
- Có từ 4 giai đoạn cảm xúc trở lên trong vòng 12 tháng. Khoảng 1 trong 10 người mắc rối loạn lưỡng cực có kiểu dao động này, và có thể gặp ở cả thể I và II.
Rối loạn khí sắc chu kỳ
- Có những dao động khí sắc nhẹ hơn so với rối loạn lưỡng cực thực thụ, nhưng có thể kéo dài hơn. Theo thời gian, tình trạng này có thể phát triển thành chứng rối loạn lưỡng cực thực thụ.
Nguyên nhân gây ra rối loạn lưỡng cực là gì?
Có nhiều “yếu tố nguy cơ” tương đồng về gen giữa rối loạn lưỡng cực, trầm cảm nặng và tâm thần phân liệt. Ngoài ra còn có các yếu tố nguy cơ từ môi trường, và chúng có thể tương tác với các yếu tố nguy cơ di truyền để làm tăng hoặc giảm nguy cơ phát triển những rối loạn này.
Chẳng hạn như, bạn có thể có yếu tố di truyền khiến bạn dễ phát triển rối loạn lưỡng cực hơn. Tuy nhiên, nếu bạn lớn lên hoặc sống trong môi trường ổn định và tích cực, thì có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tâm thần nghiêm trọng.
Việc có cha hoặc mẹ mắc bệnh tâm thần nghiêm trọng như rối loạn lưỡng cực là yếu tố nguy cơ mạnh nhất đã được biết đến đối với việc phát triển bệnh tâm thần nghiêm trọng. Trẻ em có cha hoặc mẹ mắc bệnh lý tâm thần nặng có nguy cơ 1 trong 3 trẻ sẽ phát triển một bệnh tâm thần nặng.
Khi xem xét nguyên nhân gây rối loạn lưỡng cực, điều quan trọng cần nhớ là có rất nhiều yếu tố khác nhau liên quan, và không có một yếu tố nguy cơ đơn lẻ nào gây ra rối loạn này.3
Cảm giác khi bị rối loạn lưỡng cực như thế nào?
Trầm cảm
Tất cả chúng ta thỉnh thoảng đều có thể cảm thấy chán nản4. Những cảm xúc đó có thể giúp ta nhận ra và đối diện với các vấn đề trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong trầm cảm nặng hoặc trầm cảm lưỡng cực, những cảm xúc này mãnh liệt hơn nhiều5 6. Chúng kéo dài hơn và khiến việc giải quyết những việc bình thường trong cuộc sống trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được5. Nếu rơi vào giai đoạn trầm cảm, bạn có thể nhận thấy một số hoặc tất cả những điều sau:
Thay đổi cảm xúc
- cảm giác buồn bã không dứt.
- muốn bật khóc mà không có lý do.
- mất hứng thú với mọi thứ.
- không còn khả năng tận hưởng mọi thứ.
- bồn chồn và kích động.
- mất tự tin.
- cảm thấy vô dụng, bất lực, tuyệt vọng.
- dễ cáu gắt hơn bình thường.
- nghĩ đến việc tự sát.
Khó khăn trong suy nghĩ
- Không thể suy nghĩ tích cực hoặc hy vọng.
- Khó đưa ra ngay cả những quyết định đơn giản.
- Không thể tập trung tốt.
Triệu chứng thể chất
- Chán ăn và sụt cân.
- Khó ngủ.
- Thức dậy rất sớm và không ngủ lại được.
- Cảm thấy kiệt sức.
- Bị táo bón.
- Mất hứng thú tình dục.
Hành vi
- Khó bắt đầu hoặc hoàn thành công việc, kể cả việc nhà hằng ngày.
- Khóc rất nhiều – hoặc muốn khóc nhưng không thể.
- Tránh tiếp xúc với người khác.
Hưng cảm
Bạn cảm thấy cực kỳ khỏe khoắn, tràn đầy năng lượng và lạc quan – đến mức điều đó ảnh hưởng đến suy nghĩ và khả năng phán đoán. Bạn bắt đầu tin vào những điều kỳ lạ về bản thân, đưa ra các quyết định sai lầm và thực hiện những hành động đáng xấu hổ, có hại và đôi khi là nguy hiểm.
Cũng giống như trầm cảm, hưng cảm có thể khiến bạn khó hoặc không thể đối phó với cuộc sống hằng ngày. Nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến các mối quan hệ và công việc của bạn.
Khi mức độ hưng cảm nhẹ hơn thì được gọi là hưng cảm nhẹ (hypomania). Tình trạng này vẫn có thể ảnh hưởng đến khả năng phán đoán và cách bạn tương tác với người khác1.
Khi bạn đang trong giai đoạn hưng cảm, bạn có thể nhận thấy rằng mình đang:
Cảm xúc
- Rất vui vẻ và phấn khích.
- Rất dễ cáu kỉnh (thường vì người khác không hiểu các ý tưởng quá lạc quan của bạn hoặc không muốn tham gia vào những việc bạn muốn họ làm).
- Cảm thấy bản thân quan trọng hơn bình thường.
Suy nghĩ
- Tràn đầy ý tưởng mới và thú vị.
- Chuyển từ ý tưởng này sang ý tưởng khác rất nhanh và mất dấu những gì mình đang nghĩ hoặc nói.
- Nghe thấy những giọng nói mà người khác không nghe thấy.
Thể chất
- Tràn đầy năng lượng, năng động hơn bình thường
- Không muốn hoặc không thể ngủ
- Có thể tăng ham muốn tình dục.
Hành vi
- Lập ra những kế hoạch lớn lao và phi thực tế.
- Hoạt động liên tục, di chuyển rất nhanh.
- Hành xử khác với bản thân thường ngày.
- Nói rất nhanh – đến mức người khác khó hiểu bạn đang nói gì.
- Quyết định bốc đồng, đôi khi dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
- Chi tiêu liều lĩnh.
- Quá thân mật hoặc chỉ trích người khác không kiềm chế.
- Ít dè dặt hơn bình thường.
Nếu bạn đang trong giai đoạn hưng cảm lần đầu tiên, bạn có thể không nhận ra rằng mình đang có vấn đề – mặc dù bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp thường sẽ nhận thấy. Bạn có thể cảm thấy khó chịu khi có ai đó chỉ ra điều này. Bạn bắt đầu mất liên hệ với thực tế hằng ngày – và với cảm xúc của người khác.
Triệu chứng loạn thần
Nếu một giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm trở nên rất nặng, bạn có thể nảy ra các ý tưởng hoang tưởng1.
- Trong giai đoạn hưng cảm - chúng thường là những niềm tin phóng đại về bản thân, rằng bạn đang thực hiện một sứ mệnh quan trọng hoặc có quyền năng đặc biệt.
- Trong giai đoạn trầm cảm - bạn có thể cảm thấy mình là người duy nhất có tội, rằng bạn tệ hơn người khác, hoặc thậm chí tin rằng không tồn tại.
Ngoài những niềm tin bất thường này, bạn có thể trải nghiệm ảo giác - nghe, ngửi, cảm nhận hoặc nhìn thấy những thứ mà không có gì thực sự ở đó.
Giữa các giai đoạn
Một số người bị rối loạn lưỡng cực cảm thấy họ hồi phục hoàn toàn giữa các giai đoạn cảm xúc - nhưng số khác thì không. Bạn có thể vẫn cảm thấy trầm cảm hoặc gặp khó khăn trong suy nghĩ, ngay cả khi người khác cho rằng bạn đã ổn.
Một giai đoạn rối loạn lưỡng cực có thể khiến bạn phải ngừng lái xe một thời gian - bạn cần phải thông báo cho Cơ quan Cấp phép Lái xe và Đăng ký Phương tiện (DVLA) nếu bạn mắc rối loạn lưỡng cực. Trang web DVLA có thông tin cụ thể về vấn đề này.
Tìm kiếm sự hỗ trợ đối với rối loạn lưỡng cực
Bạn sẽ gặp ai?
Đầu tiên, bạn có thể gặp bác sĩ gia đình, đặc biệt khi bạn đang trong giai đoạn trầm cảm. Tuy nhiên, nếu bác sĩ đa khoa chẩn đoán bạn mắc rối loạn lưỡng cực, họ sẽ phải chuyển bạn đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Theo hướng dẫn của NICE, thuốc ổn định khí sắc sẽ do bác sĩ chuyên khoa cấp7, dù sau đó việc chăm sóc có thể được tiếp quản bởi bác sĩ đa khoa.
Khi gặp bác sĩ tâm thần, bạn cũng sẽ gặp các thành viên khác trong nhóm sức khỏe tâm thần cộng đồng (CMHT). Họ có thể hỗ trợ về mặt cảm xúc, cung cấp thông tin, liệu pháp tâm lý, và giúp đỡ trong các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
Khi việc dùng thuốc đã ổn định và có hiệu quả, bác sĩ gia đình có thể tiếp quản phần lớn việc theo dõi và điều trị, mặc dù bạn vẫn nên duy trì liên lạc thường xuyên với bác sĩ tâm thần và nhóm CMHT.
Thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực
Một số loại thuốc có thể giúp kiểm soát các dao động khí sắc, giúp ngăn chúng trở thành những đợt hưng cảm hoặc trầm cảm toàn phát. Các loại thuốc sẽ được đề cập ở phần kế tiếp, và việc dùng thuốc vẫn thường là cần thiết để:
- giữ khí sắc ổn định (phòng ngừa tái phát)
- điều trị các giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm.
Thuốc ổn định khí sắc
Có nhiều loại thuốc ổn định khí sắc, một số cũng được sử dụng để điều trị động kinh hoặc tâm thần phân liệt8. Bác sĩ tâm thần của bạn có thể cần kết hợp hơn một loại thuốc để kiểm soát hiệu quả các dao động khí sắc9.
Lithium
Lithium đã được sử dụng như một thuốc ổn định khí sắc trong nhiều thập kỷ – dù cơ chế hoạt động của nó vẫn chưa được hiểu rõ. Đây vẫn là lựa chọn đầu tiên cho điều trị dài hạn rối loạn lưỡng cực và có thể được dùng cho cả giai đoạn hưng cảm và trầm cảm.
Việc điều trị bằng lithium phải do bác sĩ tâm thần kê đơn. Khó khăn chủ yếu là phải duy trì nồng độ lithium trong máu ở mức phù hợp – nếu quá thấp thì thuốc không có tác dụng; nếu quá cao thì có thể gây hại. Do đó, bạn sẽ cần xét nghiệm máu thường xuyên trong vài tuần đầu để bảo đảm liều dùng phù hợp.1 10. Khi liều đã ổn định, bác sĩ gia đình có thể kê đơn lithium và sắp xếp các xét nghiệm định kỳ lâu dài.
Nồng độ lithium trong máu rất nhạy cảm với lượng nước trong cơ thể. Nếu bạn bị mất nước, nồng độ lithium trong máu sẽ tăng và có thể gây tác dụng phụ hoặc nhiễm độc1. Vì vậy, điều quan trọng là:
- uống nhiều nước - đặc biệt là khi trời nóng hoặc khi bạn hoạt động nhiều
- thận trọng với trà và cà phê, vì chúng làm tăng lượng nước thải qua nước tiểu.
Lithium có thể mất khoảng ba tháng hoặc lâu hơn mới phát huy tác dụng hiệu quả. Bạn nên tiếp tục dùng thuốc đều đặn, ngay cả khi các dao động khí sắc vẫn còn trong thời gian đầu.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể xuất hiện trong vài tuần đầu sau khi bắt đầu dùng lithium. Chúng có thể gây khó chịu nhưng thường giảm dần và biến mất theo thời gian.
Tác dụng phụ thường gặp:
- cảm thấy khát nước.
- đi tiểu nhiều hơn (và thường xuyên hơn) bình thường.
- tăng cân.
Tác dụng phụ ít gặp hơn:
- nhìn mờ.
- yếu cơ nhẹ.
- thỉnh thoảng bị tiêu chảy.
- run nhẹ ở tay.
- cảm giác hơi muốn bệnh.
Các triệu chứng này thường giảm đi khi giảm liều lithium.
Những dấu hiệu sau đây cho thấy nồng độ lithium quá cao. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn:
- rất khát nước.
- tiêu chảy hoặc nôn mửa nghiêm trọng.
- run rõ rệt ở tay hoặc chân.
- co giật cơ.
- nhầm lẫn hoặc lú lẫn.
Xét nghiệm máu và nước tiểu
Ban đầu, bạn sẽ cần xét nghiệm máu mỗi vài tuần để kiểm tra nồng độ lithium trong máu. Việc xét nghiệm này cần được duy trì suốt thời gian điều trị bằng lithium, nhưng sẽ ít thường xuyên hơn sau vài tháng đầu.
Dùng lithium lâu dài có thể ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc tuyến giáp. Do đó, bạn sẽ cần xét nghiệm máu và nước tiểu mỗi vài tháng để bảo đảm các cơ quan này vẫn hoạt động bình thường. Nếu phát hiện bất thường, bạn có thể cần ngừng lithium và thảo luận với bác sĩ về phương án thay thế.
Chăm sóc bản thân5
- Ăn chế độ dinh dưỡng cân bằng.
- Uống nước thường xuyên (không có đường), giúp cân bằng nước và điện giải trong cơ thể. Tránh các loại nước ngọt có gas hoặc nhiều đường.
- Ăn uống đều đặn để duy trì sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể.
- Hạn chế caffeine (trong trà, cà phê, nước ngọt có gas), vì nó có thể khiến bạn tiểu nhiều và làm thay đổi nồng độ lithium trong máu.
Các thuốc ổn định khí sắc khác
Ngoài lithium, còn có các loại thuốc khác có thể giúp ổn định khí sắc. Cách sử dụng sẽ tùy thuộc vào việc điều trị giai đoạn hưng cảm, trầm cảm, hoặc phòng ngừa tái phát, cũng như người bệnh có đang dùng thuốc chống trầm cảm hay không.
- Thuốc chống động kinh/co giật:
- Sodium valproate, một loại thuốc chống co giật, có thể hiệu quả tương tự lithium, nhưng hiện chưa có đủ bằng chứng chắc chắn. Tuy nhiên, thuốc này không được dùng cho phụ nữ có thể mang thai, vì có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng trong thai kỳ.
- Carbamazepine và lamotrigine cũng có hiệu quả đối với một số người.
- Thuốc chống loạn thần: Haloperidol, olanzapine, quetiapine và risperidone.
Khi nào nên bắt đầu dùng thuốc ổn định khí sắc
Sau một giai đoạn rối loạn khí sắc đầu tiên, thường khó dự đoán liệu bạn có tái phát hay không. Một số người chưa muốn dùng thuốc ổn định khí sắc ở giai đoạn này, nhưng cần lưu ý rằng các đợt hưng cảm có thể rất nghiêm trọng và gây xáo trộn cuộc sống.
Nếu bạn đã có giai đoạn thứ hai, nguy cơ có các đợt tái phát tiếp theo là rất cao. Do đó, ở thời điểm này, việc dùng thuốc ổn định khí sắc được khuyến khích sử dụng nhiều hơn.
Thời gian nên dùng thuốc ổn định khí sắc là bao lâu?
Tối thiểu:
- Hai năm sau một giai đoạn rối loạn lưỡng cực.
- Hoặc 5 năm nếu bạn có:
- nhiều lần tái phát trước đó
- giai đoạn có triệu chứng loạn thần
- lạm dụng rượu hoặc chất kích thích
- căng thẳng kéo dài trong công việc hoặc gia đình.
Nếu bạn quyết định ngừng thuốc, hãy thảo luận trước với bác sĩ. Thông thường, bạn nên tiếp tục gặp bác sĩ tâm thần ít nhất 2 năm sau khi ngừng thuốc để được theo dõi các dấu hiệu tái phát.
Nếu bạn vẫn còn các giai đoạn khí sắc gây khó chịu, có thể cần tiếp tục điều trị lâu dài hơn.
Thuốc nào là tốt nhất cho tôi?
Bạn cần thảo luận vấn đề này với bác sĩ, nhưng có một số nguyên tắc chung như sau:
- Lithium thường là lựa chọn đầu tiên; sodium valproate là lựa chọn thứ hai, mặc dù cũng có thể được kê kết hợp với lithium. Có thể sử dụng olanzapine nếu lithium và sodium valproate không mang lại hiệu quả.
- Quetiapine cũng có thể được sử dụng, đặc biệt với những người vẫn còn trầm cảm giữa các giai đoạn hưng cảm8.
- Lamotrigine có thể được khuyên dùng cho rối loạn lưỡng cực II hoặc trầm cảm trong lưỡng cực, nhưng không dùng cho hưng cảm.
- Đôi khi sẽ cần kết hợp những loại thuốc này.
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng và dung nạp của từng người. Thuốc phù hợp với người này có thể không phù hợp với người khác.
Điều gì có thể xảy ra nếu không dùng thuốc?
Lithium giúp giảm nguy cơ tái phát từ 30–40%8, nhưng càng có nhiều giai đoạn hưng cảm, bạn càng dễ có thêm một giai đoạn nữa.
| Số giai đoạn hưng cảm trước đó | Khả năng có thêm một đợt trong năm tới | |
|---|---|---|
| Không dùng Lithium | Dùng Lithium | |
| 1-2 | 10% (10 trong 100) | 6-7% (6-7 trong 100) |
| 3-4 | 20% (20 trong 100) | 12% (12 trong 100) |
| 5+ | 40% (40 trong 100) | 26% (26 trong 100) |
Khi bạn lớn tuổi hơn, nguy cơ tái phát các giai đoạn này vẫn gần như không thay đổi. Ngay cả khi bạn đã ổn định trong một thời gian dài, bạn vẫn có nguy cơ bị thêm một đợt rối loạn nữa.
Thai kỳ và điều trị rối loạn lưỡng cực
Bạn nên trao đổi về kế hoạch mang thai với bác sĩ tâm thần của mình. Cả hai có thể cùng lên kế hoạch kiểm soát tâm trạng trong suốt thai kỳ và vài tháng đầu sau khi sinh. Lithium và sodium valproate không nên được kê đơn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
Nếu bạn mang thai trong khi đang dùng lithium, tốt nhất là trao đổi với bác sĩ tâm thần xem có cần ngừng sử dụng thuốc không. Mặc dù lithium an toàn hơn các thuốc ổn định khí sắc khác trong thai kỳ, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật tim ở thai nhi. Cần cân nhắc giữa nguy cơ này với nguy cơ bạn có thể bị trầm cảm hoặc hưng cảm trở lại.
Nguy cơ cao nhất xảy ra trong ba tháng đầu thai kỳ. Lithium được xem là an toàn hơn sau tuần thứ 26 của thai kỳ, tuy nhiên bạn không nên cho con bú nếu đang dùng lithium, vì thuốc có thể gây độc cho trẻ sơ sinh12.
Lúc này, bạn có thể cân nhắc bắt đầu điều trị tâm lý (như đã nêu ở phần trên).
Trong thai kỳ, tất cả những người tham gia việc chăm sóc - bác sĩ sản khoa, hộ sinh, nhân viên y tế cộng đồng, bác sĩ gia đình, bác sĩ tâm thần và điều dưỡng tâm thần cộng đồng - đều cần liên lạc chặt chẽ với nhau.
Các liệu pháp tâm lý cho rối loạn lưỡng cực
Trong các giai đoạn trầm cảm, hoặc giữa những giai đoạn hưng cảm và trầm cảm, các liệu pháp tâm lý có thể giúp ích1 5 11. Bao gồm:
- giáo dục tâm lý - tìm hiểu thêm về rối loạn lưỡng cực
- theo dõi tâm trạng - học cách nhận biết khi tâm trạng bắt đầu dao động.
- giúp phát triển các kỹ năng đối phó chung
- liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) được áp dụng trong điều trị trầm cảm và giai đoạn ổn định (thường 16–20 buổi, mỗi buổi khoảng 1 giờ, kéo dài 3-4 tháng)
- liệu pháp tương tác cá nhân (IPT)
- liệu pháp cặp đôi
- các buổi họp gia đình.
Điều trị giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm
Giai đoạn trầm cảm
- Nếu trầm cảm mức độ trung bình trở lên, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng:
- fluoxetine (một thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI) kết hợp với olanzapine (thuốc chống loạn thần có tác dụng ổn định khí sắc)
- quetiapine
- hoặc các lựa chọn khác nếu hai cách trên không hiệu quả.
- Nếu bạn đã dùng lithium hoặc sodium valproate, việc bổ sung quetiapine có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị.
- Nếu bạn vừa trải qua giai đoạn hưng cảm hoặc có rối loạn chu kỳ nhanh, thuốc chống trầm cảm có thể đẩy bạn vào trạng thái hưng cảm. Khi đó, tăng liều thuốc ổn định khí sắc có thể an toàn hơn là thêm thuốc chống trầm cảm.
- Thuốc chống trầm cảm thường mất từ 2-6 tuần để cải thiện tâm trạng, nhưng giấc ngủ và vị giác thường cải thiện sớm hơn. Thuốc nên được dùng thêm 4 tuần sau khi trầm cảm thuyên giảm. Sau đó, bạn và bác sĩ sẽ thảo luận xem nên tiếp tục thuốc hay chuyển sang trị liệu tâm lý. Nếu ngưng thuốc chống trầm cảm, cần giảm liều dần dần, không dừng đột ngột.
- Nếu bạn bị nhiều đợt trầm cảm, nhưng chưa từng bị hưng cảm do thuốc chống trầm cảm, bạn có thể duy trì song song thuốc ổn định khí sắc và thuốc chống trầm cảm để phòng tái phát.
- Nếu bạn đã từng có giai đoạn hưng cảm, không nên dùng thuốc chống trầm cảm lâu dài.
Giai đoạn hưng cảm hoặc hỗn hợp
Tất cả các thuốc chống trầm cảm cần ngừng lại. Haloperidol, olanzapine, quetiapine hoặc risperidone có thể được sử dụng để điều trị hưng cảm. Nếu các thuốc này chưa hiệu quả, có thể thêm lithium.
Sau khi bắt đầu điều trị, triệu chứng thường cải thiện trong vài ngày, nhưng cần vài tuần để hồi phục hoàn toàn. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn muốn lái xe trong khi đang dùng thuốc loại này.
Hỗ trợ khác
Nếu bạn gặp khó khăn tài chính do tiêu xài quá mức trong giai đoạn hưng cảm, đội ngũ chăm sóc tâm thần có thể hỗ trợ đàm phán với ngân hàng hoặc chủ nợ. Trong trường hợp này, bạn nên cân nhắc ủy quyền hợp pháp (power of attorney) cho người thân hoặc người chăm sóc đáng tin cậy.
Quản lý dao động tâm trạng
Tự theo dõi
Học cách nhận biết dấu hiệu tâm trạng mất kiểm soát để tìm kiếm sự giúp đỡ sớm, điều này giúp tránh được các giai đoạn nặng và nhập viện. Ghi nhật ký tâm trạng giúp bạn nhận ra những yếu tố tốt hoặc xấu ảnh hưởng đến mình.
Kiến thức
Tìm hiểu thật nhiều về bệnh của bạn và các nguồn hỗ trợ sẵn có. Ở cuối tờ hướng dẫn sẽ có thêm thông tin. Hãy xem bên dưới để biết thông tin về các nhóm hỗ trợ và tổ chức chăm sóc.
Căng thẳng
Cố gắng tránh các tình huống căng thẳng, vì chúng có thể kích hoạt hưng cảm hoặc trầm cảm. Không thể tránh hoàn toàn căng thẳng, nên học cách quản lý stress là điều quan trọng. Bạn có thể luyện tập thư giãn bằng CD, DVD, tham gia lớp thư giãn, hoặc tìm lời khuyên từ nhà tâm lý lâm sàng.
Các mối quan hệ
Trầm cảm hoặc hưng cảm có thể gây căng thẳng cho gia đình và bạn bè - bạn có thể cần xây dựng lại các mối quan hệ sau mỗi giai đoạn bệnh.
Hãy cố gắng có ít nhất một người đáng tin cậy để tâm sự. Khi đã khỏe, hãy giải thích bệnh của bạn cho những người thân, để họ hiểu và biết cách giúp bạn khi cần.
Hoạt động
Hãy cố gắng cân bằng công việc, giải trí và thời gian cho gia đình, bạn bè. Nếu quá bận rộn, bạn có thể bị kích hoạt cơn hưng cảm.
Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ thời gian để thư giãn và nghỉ ngơi. Nếu đang thất nghiệp, bạn có thể học một khóa học hoặc làm tình nguyện không liên quan đến bệnh tâm thần.
Tập thể dục
Tập thể dục vừa phải trong khoảng 20 phút, ba lần một tuần giúp cải thiện tâm trạng.
Niềm vui
Hãy thường xuyên làm những việc bạn yêu thích và mang lại ý nghĩa cho cuộc sống.
Tiếp tục dùng thuốc
Bạn có thể muốn ngừng thuốc sớm trước khi bác sĩ đồng ý, nhưng điều đó có thể khiến bệnh tái phát. Hãy thảo luận với bác sĩ và gia đình khi bạn đang khỏe mạnh trước khi thay đổi điều trị.
Tham gia vào việc điều trị của chính bạn
Nếu bạn từng nhập viện vì rối loạn lưỡng cực, bạn có thể cùng bác sĩ và gia đình soạn:
- “tuyên bố trước”, nêu rõ cách bạn muốn được điều trị nếu tái phát, bao gồm mọi thông tin quan trọng liên quan đến sức khỏe hoặc chăm sóc
- “quyết định trước” nếu bạn không muốn sử dụng một số phương pháp điều trị nhất định.
Bác sĩ gia đình (GP) có thể làm gì? (Chỉ áp dụng ở Anh và xứ Wales)
Nếu bạn đang dùng Lithium hoặc bất kỳ thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực nào khác, bác sĩ gia đình sẽ thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát hàng năm1, bao gồm:
- Huyết áp.
- Cân nặng và Chỉ số khối cơ thể (BMI).
- Thói quen hút thuốc và sử dụng rượu.
- Đường huyết.
- Mỡ máu (lipid) - áp dụng cho tất cả bệnh nhân trên 40 tuổi.
- Nếu đang dùng Lithium, bạn cần:
- kiểm tra nồng độ Lithium mỗi 3-6 tháng.
- Xét nghiệm tuyến giáp và chức năng thận mỗi 6 tháng. Nếu có vấn đề, bác sĩ sẽ yêu cầu xét nghiệm thường xuyên hơn.
Thông tin dành cho gia đình và bạn bè
Các giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm có thể gây căng thẳng và mệt mỏi cho những người thân và bạn bè của người bệnh.
Ứng phó với giai đoạn rối loạn khí sắc
Trầm cảm
Sẽ rất khó để biết nên nói gì với một người đang rơi vào trầm cảm nặng. Họ nhìn nhận mọi việc một cách tiêu cực và có thể khó diễn đạt mong muốn của mình đối với người xung quanh. Họ thu mình và dễ cáu gắt, nhưng đồng thời vẫn rất cần sự quan tâm và hỗ trợ của bạn. Họ có thể lo lắng nhưng lại không sẵn sàng hoặc không thể tiếp nhận lời khuyên. Hãy cố gắng kiên nhẫn và thấu hiểu nhất có thể với họ.
Hưng cảm
Khi bắt đầu giai đoạn hưng cảm, người bệnh có thể trở nên vui vẻ, tràn đầy năng lượng và cởi mở - như trở thành “tâm điểm” của mọi buổi gặp gỡ hoặc tranh luận. Tuy nhiên, những tình huống cao trào như vậy sẽ khiến tâm trạng của họ bị đẩy lên cao hơn. Vì vậy, hãy cố hướng họ tránh xa những hoàn cảnh như thế, đồng thời thuyết phục họ tìm kiếm sự giúp đỡ y tế hoặc cung cấp thông tin cho họ về căn bệnh cũng như cách tự hỗ trợ bản thân.
Sự giúp đỡ thiết thực là rất quan trọng và đáng quý. Hãy đảm bảo rằng người thân hoặc bạn bè của bạn vẫn có thể tự chăm sóc bản thân đầy đủ - và không quên các công việc thực tế hằng ngày như thanh toán hóa đơn.
Giúp người thân duy trì sức khỏe tâm thần
Giữa các giai đoạn rối loạn cảm xúc, hãy tìm hiểu thêm về rối loạn lưỡng cực. Bạn nên đi cùng người thân đến các buổi hẹn với bác sĩ gia đình hoặc bác sĩ tâm thần nếu có thể.
Các dịch vụ tâm thần địa phương có thể cung cấp hỗ trợ cho gia đình, các buổi họp gia đình, và tài liệu thông tin về rối loạn lưỡng cực.
Chăm sóc chính bản thân bạn
Hãy cho bản thân mình không gian và thời gian riêng tư để nạp lại năng lượng. Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người bạn tin tưởng. Nếu người thân hoặc bạn bè phải nhập viện, hãy chia sẻ việc thăm nom với người khác, bạn sẽ chăm sóc họ tốt hơn nếu bản thân không quá kiệt sức.
Ứng phó trong trường hợp khẩn cấp
- Trong giai đoạn hưng cảm nặng, người bệnh có thể trở nên thù địch, nghi ngờ và bùng nổ bằng lời nói hoặc hành vi.
- Trong giai đoạn trầm cảm nặng, họ có thể nghĩ đến việc tự sát.
Nếu bạn thấy ai đó:
- thực sự bỏ bê bản thân, không ăn hoặc không uống
- thực hiện hành vi nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác
- nói về việc làm hại hoặc giết bản thân
Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ y tế ngay lập tức. Có thể gọi đến đường dây khẩn cấp của cơ sở y tế tâm thần hoặc đội cấp cứu khẩn cấp. Khoa Cấp cứu (A&E) của bệnh viện luôn có bác sĩ tâm thần túc trực 24/24 giờ.
Hãy luôn lưu số điện thoại của một chuyên gia đáng tin cậy để liên hệ khi cần thiết. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cần nhập viện ngắn hạn để đảm bảo an toàn.
Chăm sóc con cái khi bạn mắc rối loạn lưỡng cực
Khi bạn rơi vào giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm, bạn có thể không thể chăm sóc con cái chu đáo trong một thời gian. Khi đó, người bạn đời hoặc thành viên khác trong gia đình sẽ cần thay bạn đảm nhận việc chăm sóc. Bạn nên lên kế hoạch trước cho tình huống này khi sức khỏe đang ổn định.
Con trẻ có thể lo lắng và bối rối khi cha/mẹ mình bị bệnh. Nếu chưa biết diễn đạt cảm xúc bằng lời, trẻ nhỏ có thể trở nên đéo bám hoặc cư xử bướng bỉnh hơn, còn trẻ lớn sẽ biểu hiện sự lo lắng theo những cách khác.
Trẻ em sẽ cảm thấy được an tâm nếu những người lớn xung quanh chúng biết lắng nghe, thấu hiểu, và phản ứng với sự bướng bỉnh hoặc thắc mắc của trẻ một cách bình tĩnh, nhất quán và đầy cảm thông, hỗ trợ. Một người lớn có thể giúp trẻ hiểu vì sao cha hoặc mẹ của chúng đang cư xử khác đi. Các câu hỏi của trẻ cần được trả lời một cách bình tĩnh, khách quan và bằng ngôn ngữ mà trẻ có thể hiểu được. Trẻ sẽ cảm thấy an toàn hơn nếu duy trì được các thói quen hằng ngày.
Giải thích về rối loạn lưỡng cực cho trẻ hiểu
Trẻ lớn đôi khi lo sợ rằng mình là nguyên nhân khiến cha/mẹ bị bệnh. Cần trấn an rằng các em không có lỗi, đồng thời dành thời gian và sự hỗ trợ riêng cho các em. Khi một trẻ lớn phải chăm sóc cha/mẹ bị bệnh, các em rất cần được cảm thông và được nhận hỗ trợ thực tế từ mọi người.
Các nhóm hỗ trợ và tổ chức chăm sóc
Bipolar UK
Bipolar UK cung cấp hỗ trợ, tư vấn và thông tin cho người mắc rối loạn lưỡng cực, cũng như bạn bè và người chăm sóc của họ.
Đường dây hỗ trợ đồng đẳng: 07591375544 (máy trả lời tự động, sẽ gọi lại sau)
Bipolar Fellowship Scotland
Bipolar Fellowship Scotland cung cấp thông tin, hỗ trợ và tư vấn cho những người bị ảnh hưởng bởi rối loạn lưỡng cực và những người chăm sóc họ. Tổ chức này thúc đẩy hoạt động tự hỗ trợ trên toàn Scotland, đồng thời tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về căn bệnh này và các hoạt động của tổ chức.
Số điện thoại: 0141 560 2050
Side by Side - Cộng đồng trực tuyến của MIND
Side by Side là một cộng đồng trực tuyến hỗ trợ tinh thần, nơi bạn có thể thoải mái chia sẻ về sức khỏe tâm thần và kết nối với những người có trải nghiệm tương tự, hiểu được những gì bạn đang trải qua.
Đường dây trợ giúp của MIND
Tổ chức MIND cung cấp nhiều đường dây tư vấn để trao đổi về các vấn đề sức khỏe tâm thần.
Samaritans
Samaritans cung cấp hỗ trợ bảo mật, không phán xét, 24 giờ mỗi ngày, qua điện thoại hoặc email, cho bất kỳ ai đang lo lắng, buồn bã hoặc có ý nghĩ tự sát.
Số điện thoại: 116 123
Email: jo@samaritans.org
Tài liệu tham khảo thêm
- Fast A. J., Preston J. D. Loving someone with bipolar disorder: understanding and helping your partner. New Harbinger Publications; 2012.
- Geddes, J. (2003) Bipolar disorder. Evidence Based Mental Health, 6 (4): 101-2.
- Goodwin, G.M. (2009) Evidence-based guidelines for treating Bipolar disorder: revised third edition - recommendations from The British Association for Psychopharmacology. Journal of Psychopharmacology, 30(6); 495-553.
- Kay Redfield Jamison. An unquiet mind. Alfred A. Knopf; 1995.
NICE information for the public (Tài liệu thông tin dành cho công chúng do Viện Y tế và Chăm sóc sức khoẻ Quốc gia Anh (NICE) ban hành)
- NICE quality standards for bipolar disorder
- NICE CG185: Bipolar Disorder: the assessment and management of bipolar disorder in adults, children and adolescents, in primary and secondary care (2014)
- Morriss, R. (2004). The early warning symptom intervention for patients with bipolar affective disorder. Advances in Psychiatric Treatment, 10: 18 - 26.
- Persaud R., Royal College of Psychiatrists. The Mind: A User's Guide. Bantam; 2007.
Thông tin bản quyền
Sản xuất bởi: Ban Biên tập Truyền thông Cộng đồng của Royal College of Psychiatrists (RCPsych)
Biên tập viên loạt bài: Tiến sĩ Phil Timms
Quản lý loạt bài: Thomas Kennedy
© Tháng 8 năm 2020, Đại học Tâm thần học Hoàng gia (Royal College of Psychiatrists)
Tờ thông tin này không được sao chép toàn bộ hoặc một phần nếu không có sự cho phép của Đại học Tâm thần học Hoàng gia (Royal College of Psychiatrists).
This translation was produced by CLEAR Global (Dec 2025)